Thép xây dựng là gì ? Các loại thép xây dựng tốt nhất!

Nội Dung Bài Viết

Từ hơn nhiều thập kỷ nay, thép đã trở thành nguyên liệu chính trong xây dựng. Thép (hay còn gọi thép xây dựng) đã tạo ra nhiều sự thay đổi lớn trong cuộc sống của con người. Vậy thép xây dựng là gì ? Thép xây dựng có những loại nào ? Loại nào tốt ? Công ty sản xuất thép xây dựng nào tốt ? Hãy xem bên dưới nhé!

Thép xây dựng là gì? Tên tiếng Anh như thế nào ?

Nói đơn giản thì thép xây dựng là thép được sử dụng trong xây dựng. Tuy nhiên, thép xây dựng tiếng Anh lại là structural steel. Ý chỉ các loại thép dùng làm nguyên liệu trong các công trình xây dựng.

Thi công nhà xưởng tiền chế
Thép được sử dụng trong quá trình thi công nhà thép tiền chế

Thép được sử dụng chủ yếu trong xây dựng nhà cửa, cao ốc, cầu,… Một số khác được sử dụng chế tạo máy móc, thiết bị như: ô tô, động cơ, linh kiện ô tô, xe máy, xe tải; máy phát điện;…

Thép được sử dụng để chế tạo máy móc thiết bị
Thép còn được sử dụng để chế tạo máy móc, thiết bị

Sắt thép xây dựng tiếng anh là gì ?

Hiện tại Internet phát triển, đôi lúc chúng ta sẽ tìm được những tài liệu cần thiết bằng tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.

Dưới đây là danh tên tiếng Anh của các từ khóa sắt thép xây dựng thông dụng nhé:

STT Tiếng Việt Tiếng Anh
1 Thép xây dựng Structural steel
2 Các loại hình dạng của thép xây dựng Structural steel shapes
3 Tiết diện Cross-section
4 I-beam/ I-shaped Thép chữ I
5 H-shaped Thép chữ H
6 Z-shaped Thép chữ Z
7 C-beam/ C cross section Thép chữ C
8 T-shaped (T-shaped cross-section) Thép chữ T
9 Plate steel Thép tấm
10 Rebar, Rod steel Thép thanh
11 Round Steel Thép ống, thép tròn
12 Hot rolled steel Thép cán nóng
13 Cold rolled steel Thép cán nguội

Thành phần hóa học của thép

Thép – tiếng Anh là steel, là hợp kim của sắt. Ta có quy trình ngắn gọn như sau:

Quặng sắt → Sắt → Thép

Quặng sắt để chế tạo thép xây dựng
Mọi loại sắt thép đều bắt đầu từ quặng sắt

Từ quặng sắt khai thác trong tự nhiên với thành phần chính là oxit sắt (Fe2O3 và Fe3O4 ), người ta luyện trong lò cao ra được sắt.

Gang thường được sử dụng làm chảo
Gang thường được dùng để làm chảo

Tuy nhiên đây không phải sắt nguyên chất, “sắt” này có chứa hơn 1,7% C (cacbon), ta gọi là gang.

Gang qua lò luyện thép để giảm bớt Cacbon, ta mới được thép.

Quá trình sản xuất thép xây dựng
Thép nóng chảy được đưa qua khuôn

Thép xây dựng gồm những loại nào ?

Dựa vào thành phần hóa học, chúng ta có thể phân ra rất nhiều loại thép khác nhau. Thép dùng trong chế tạo máy móc, thép máy bay, vỏ tàu, thép chế tạo phương tiện cơ giới, dùng trong quân sự,…

Tuy nhiên, trong bài này chúng ta sẽ xét các loại thép dùng trong xây dựng. Hãy theo dõi ở phần sau nhé.

Theo thành phần hóa học của thép

Ta có 2 loại: thép cacbon và thép hợp kim.

  • Thép cacbon: Thành phần chính của thép: Fe – C (<1,7%). Thép cacbon không có các loại hợp kim khác.

    Từ đây, chúng ta lại chia thép cacbon ra làm 3 loại khác: thép cacbon thấp; thép cacbon vừa; thép cacbon cao.

    Thép xây dựng là loại thép cacbon thấp, với lượng cacbon dưới 0,22%. Đó là loại thép mềm, dẻo, dễ hàn. Thép cacbon cao được sử dụng trong các ngành khác như chế tạo bàn ghế, điêu khắc,…
  • Thép hợp kim ngoài sắt (Fe) ra còn có thêm các thành phần khác như crôm (Cr), kền (Niken), mangan (Mn),…

    Thép hợp kim thấp là thép có tỉ lệ của tổng các nguyên tố phụ dưới 2,5%.

    Nhờ những nguyên tố phụ đó, thép hợp kim rất cứng, độ bền cao, chống được gỉ sét. Thép hợp kim được sử dụng trong xây dựng.

    Tuy nhiên, thép hợp kim vừacao lại không được sử dụng trong xây dựng.

Phân loại theo phương pháp luyện thép

Thép được luyện từ gang (Fe – C với hàm lượng >1,7%). Luyện thép từ gang là quá trình khử bớt Cacbon và các tạp chất khác để đưa về hàm lượng yêu cầu đối với thép.

Hiện có 2 phương pháp luyện chính sau: bằng lò quay và bằng lò bằng.

Phân loại theo mức độ khử oxy

Thép lỏng từ lò luyện được rót vào các khuôn và để nguội cho kết tinh lại. Tùy theo quá trình lắng nguội mà ta chia thép ra thành các loại như sau:

  • Thép sôi: Trong quá trình nguội, thép bốc ra nhiều bọt khí như oxy, cacbon oxy (trong như sôi). Chính những bọt khí này tạo nên những chỗ không đồng nhất trong thép. Dẫn đến thép sôi dễ bị phá hoại giòn và bị lão hóa.
  • Thép tĩnh (thép lặng): Giống như tên gọi của nó, thép tĩnh trong quá trình nguội sẽ không có bốc hơi ra như thép sôi vì đã được thêm silic, nhôm, mangan. Những chất này khử hết oxy có hại và những tạp chất phi kim khác tạo nên xỉ nổi trên bề mặt.

    Xỉ sắt được bỏ đi sau quá trình luyện thép

    Phần xỉ này được loại bỏ đi, thép còn lại trở nên đồng nhất, chịu lực tốt và khó bị phá hoại giòn.

    Vì chất lượng vượt trội nên thép tĩnh đắt hơn nhiều so với thép sôi, được sử dụng trong những công trình quan trọng hoặc chịu tải trọng động lực.
  • Thép nửa tĩnh (nữa lặng): Thép nửa tĩnh là thép trung gian giữa hai loại sôi và tĩnh. Oxy trong thép nửa tĩnh không được khử hoàn toàn. Vì thế, chất lượng và giá thành của thép nửa tĩnh là nằm ở khoảng giữa của hai loại thép trên.

Cấu trúc và thành phần hóa học của thép

Cấu trúc của thép

Thép có cấu trúc tinh thể. Người ta quan sát thép thông qua kính hiển vi. Ta thấy được 2 loại chất như sau:

  1. Ferit, chiếm 99% thể tích. Ferit là sắt nguyên chất, có tính mềm và dẻo.
  2. Xementit là hợp chất sắt cacbua (Fe3C), rất cứng và giòn.
Thành phần hóa học của thép

Thép gồm hai thành phần chính là sắt và cacbon, còn có các thành phần phụ khác như mangan – Mn, silic – Si, lưu huỳnh – S, photpho – P.

  • Tác dụng của Mangan – Mn: làm tăng cường độ và độ dai của thép, làm giảm ảnh hưởng có hại của lưu huỳnh. Do đó, Mangan thường được cho thêm vào thép lỏng, nhất là trong thép hợp kim.

    Tuy nhiên, nếu hàm lượng Mn vượt ngưỡng 1,5%, thép sẽ trở nên giòn.
  • Silic – Si là chất khử oxy nên cũng được cho thêm vào thép tĩnh. Silic làm tăng cường độ của thép nhưng lại làm giảm tính chống gỉ, tính dễ hàn. Nếu luyện kim, khuyến cáo hàm lượng Silic không quá 0,3% đối với thép cacbon thấp.

Có một số chất có lợi thì cũng có những chất có hại:

  • Photpho – P: làm giảm tính dẻo và độ dai va chạm của thép, đồng thời làm thép trở nên giòn nguội.
  • Lưu huỳnh – S: làm cho thép giòn nóng (giòn ở nhiệt độ cao) nên dễ bị nứt khi hàn và rèn.
  • Các khí nitơ  – N, oxyO2trong không khi hòa vào kim loại lỏng và không được khử hết, làm cho thép bị giòn, làm giảm cường độ thép. Cần phải khử khí trong quá trình ngăn không cho kim loại tiếp xúc với không khí (như khi hàn).

Ngoài ra, đối với thép hợp kim người ta cho thêm vào thép cacbon các nguyên tố kim loại như đồng (Cu), kền (Nickel), crôm (Cr), titan (Ti), vanadi (V), Molipden (Mo) v.v… làm tăng tính năng cơ học, tăng độ bền chống gỉ của thép.

Thông tin thú vị

Thép maraging được dùng để chế tạo nên chiếc xe tăng Con Cọp – Tiger Tank nổi tiếng của Đức Quốc Xã trong Thế Chiến thứ II.

Vỏ xe tăng Tiger được chế tạo từ thép cường độ cao
Vỏ xe tăng Tiger được chế tạo từ thép cường độ cao

Thành phần của thép maraging như sau: Sắt – Fe, Nikel – Nickel, Cobalt  – Co; Molybdenum – Mo; Titanium – Titan – Ti; Nhôm – Aluminium.

Các mác thép dùng trong xây dựng

Khi lựa chọn mác thép cho các công trình, chúng ta thường sẽ để ý đến các tiêu chí sau:

  1. Tính chất quan trọng của công trình: cầu, nhà xưởng,…
  2. Điều kiện làm việc của kết cấu: công trình nằm ở xứ nóng; công trình nằm ở miền Trung hay có gió bão hay công trình vùng cao trời lạnh quanh năm;…
  3. Đặc trưng tải trọng.
  4. Phương pháp liên kết.

Thép làm kết cấu chịu lực là thép lò Martin hoặc lò quay thổi oxy, rót sôi, tĩnh và nửa tĩnh.

Các mác thép dùng trong xây dựng được phân ra thành các loại sau.

Thép cacbon cường độ thường

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765: 1975, thép cacbon cường độ thường gồm hai loại chính:

  • Loại thép cacbon thông thường. Hàm lượng cacbon từ 0,14% – 0,22%
  • Loại thép cacbon tĩnh hoặc nữa tĩnh. Hàm lượng cacbon từ 0,14% – 0,22%. Hàm lượng Mangan 0,8% – 1,1%.

Theo yêu cầu sử dụng, thép được chia làm 3 nhóm:

  • Nhóm A: Thép được đảm bảo chặt chẽ về tính chất cơ học.
  • Nhóm B: Thép được đảm bảo chặt chẽ về thành phần hóa học.
  • Nhóm C: Thép được đảm bảo về tính chất cơ học và cả thành phần hóa học.

Trong 3 loại, thép nhóm C được dùng làm thép kết cấu chịu lực.

Thép dùng trong kết cấu thép thuộc nhóm C. Vì thế đầu mác thép có thêm ký hiệu C như là: CCT34, CCT38, CCT42.

Giải thích ký hiệu CT hay CCT là gì ?

  1. CT có nghĩa là Cacbon Thường, con số đi sau chỉ độ bền kéo nứt: N/mm2.
  2. Chữ s chỉ thép sôi.
  3. Chữ n là nửa tĩnh.
  4. Không ghi gì là thép tĩnh.
  5. Ví dụ: CT42n là thép cacbon thường nữa tĩnh có độ bền kéo nứt là 42 N/mm2

Tiêu chuẩn Việt Nam dùng cho thép cacbon thấp dùng cho kết cấu thép có số hiệu TCVN 5709:1993. Tiêu chuẩn này được quy định theo độ dai va đập (chứ không ghi rõ là thép sôi, tĩnh hay nửa tĩnh).

Bảng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1764:1975

Mác thép Độ bền kéo fu3 (N/mm2) Giới hạn chảy fu3,(N/mm2) cho độ dày t (mm) Độ dãn dài ε0, % cho độ dày t (mm)
≤ 20 20 < t ≤ 40 40 <  t ≤ 100 ≤ 20 20 < t ≤ 40 >40
Không nhỏ hơn Không lớn hơn
CT34s 330÷420 220 210 200 33 32 30
CT34n, CT34 340÷440 230 220 210 32 31 29
CT38s 370÷470 240 230 220 27 26 24
CT38n, CT38 380÷490 250 240 230 26 25 23
CT38nMn 380÷500 250 240 230 26 25 23
CT42s 410÷520 260 250 240 25 24 22
CT42n, CT42 420÷540 270 260 250 24 23 21

Thép cường độ khá cao

Là thép cacbon thấp mang nhiệt luyện hoặc thép hợp kim thấp.

Giới hạn chảy của thép cường độ cao là 3100 – 4000 daN/cm2.

Giới hạn bền là 4500 – 5400 daN/cm2.

Các thép hợp kim thấp thường sử dụng cho kết cấu xây dựng lấy theo TCVN 3104: 1979 có đến 6 loại: 09Mn2, 14Mn2, 16Mn2Si, 09Mn2Si, 10MN2Si1, 10CrSiNiCu.

Tên hợp kim thép gồm 3 thành phần:

  • Một con số + Tên chất A + số A’ + Tên chất B + số B’ +…

Mình giải thích ký hiệu như sau: 

  • Con số đầu tiên chỉ phần vạn của hàm lượng cacbon. VD: thép 09Mn2 có hàm lượng cacbon là 0,09%
  • Tiếp theo là tên của các chất khác trong hợp kim: Mangan – Mn; Silic – Si; Niken – Nickel; đồng – Cu;…
  • Con số đứng sau mỗi chất (sau chữ) thể hiện cho chỉ số phần trăm của chữ trước nó. Không có số nghĩa là tỉ lệ <1%.

VD: 10Mn2Si: đây là thép hợp kim có hàm lượng cacbon 0,1%, hàm lượng Mangan từ 1% – 2%; hàm lượng Sillic <1%

Thép cường độ khá cao có chất lượng tốt hơn thép cường độ thấp. Và tất nhiên giá thành chắc chắn sẽ đắt hơn.

Thép cường độ cao

Thép cường độ cao là thép hợp kim có nhiệt luyện.

Thép cường độ cao có giới hạn chảy cao trên 4400 daN/cm2và giới hạn bền trên 5900 daN/cm2.

Các mác thép cường độ cao có thể kể đến như: 16Mn2NV;  12Mn2SiMoV

Điều thú vị: Thép để chế tạo nên xe tăng Con Cọp – Tiger Tank trong thế chiến thứ 2 là thép cường độ cao với tên Ni19Co9Mo4TiAl. Vì điều này, Tiger Tank rất cứng và khó bị phá hủy nhưng cũng cực kỳ đắt đỏ và tốn nhiều thời gian để chế tạo.

Trọng lượng, khối lượng sắt thép xây dựng là bao nhiêu ?

Thép xây dựng có rất nhiều loại với đủ các thành phần, kết cấu. Do đó khối lượng của mỗi loại thép xây dựng cũng khác nhau.

Còn trọng lượng của sắt thép xây dựng sẽ được tính theo công thức sau:

  • Trọng lượng = Khối lượng x 10 (chính xác hơn là Khối lượng x 9.81) (đơn vị N – Niutơn)

Để có thể biết được khối lượng cũng như tính được trọng lượng, mời mọi người xem ở bảng quy cách thép xây dựng tại đây!

Thép xây dựng là thép cán nóng hay thép cán nguội ?

Cả hai. Thép xây dựng có một số là thép cán nóng, một số khác là thép cán nguội.

Nói ngắn gọn, thép cán nóng là thép được cán, tạo hình ở nhiệt độ cao (hơn 926,67 độ C).

Còn thép cán nguội là thép nóng chờ cho nguội, sau đó mới bắt đầu cán, tạo hình.

Thép cán nóng và thép cán nguội có những tính chất khác nhau.

Tùy vào hình dạng, chức năng mà các loại thép xây dựng được tạo ra từ thép cán nóng hoặc thép cán nguội.

Các loại thép như thép chữ I, thép chữ C, thép chữ L,… là thép cán nóng.

Các loại thép khác như thép tấm, thép tròn,… là thép cán nguội.

Để biết rõ hơn, bạn có thể xem thêm chi tiết thép cán nóng, thép cán nguội là gì tại đây!

Sắt thép xây dựng loại nào tốt ?

Thép xây dựng nhóm C hoặc thép cường độ cao sẽ là tốt và lý tưởng nhất để dùng trong xây dựng.

Tuy nhiên, nếu toàn bộ thép đều là thép cường độ cao hoặc thép nhóm C thì chi phí xây dựng sẽ cực kỳ tốn kém và có thể gây lãng phí.

Tùy vào vị trí, công dụng trong công trình, đánh giá tác động của môi trường và thời gian mà người kỹ sư thiết kế mới chọn loại thép phù hợp với vị trí đó.

Vì thế, để quyết định xem nên sử dụng loại thép sắt thép nào là tốt nhất, các chủ đầu tư nên tham khảo ý kiến của các kỹ sư thiết kế để có được phương án tối ưu nhất về chi phí cũng như là chất lượng công trình nhà thép tiền chế.

Những yếu tố an toàn đối với thép xây dựng

Khi lựa chọn thép dùng cho mục đích xây dựng, người kỹ sư cần phải tính toán đến những yếu tố sau:

Khả năng chịu kéo của thép

Thép cứng, không có nghĩa là nó bền với mọi tác nhân. Kéo là dạng làm việc cơ bản của thép, đặc trưng cho sự chịu lực của thép dưới tải trọng.

Tại các công trình, trước khi xây dựng, người kỹ sư đều phải tính toán trước mức tải trọng của công trình trước khi tính toán ra số lượng thép được đưa vào.

Sự phá hoại giòn của thép

Giòn tức là cứng nhưng dễ bị đứt gãy (như cái bánh tráng). Sự phá hoại giòn là sự phá hoại biến dạng nhỏ kèm theo vết nứt. Vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi. 

Hiện tượng giòn xảy ra do thép bị đứt, lực tương tác giữa các phân tử bị mất đi, các phân tử bị cách xa nhau.

Ngược lại, sự phá hoại dẻo là sự phá hoại với biến dạng lớn. Vật liệu làm việc trong giai đoạn dẻo (như khi thời tiết nắng quá nóng). Sự phá hoại dẻo xảy ra do sự trượt giữa các phân tử khi mà ngoại lực lớn hơn lực chống trượt của các tinh thể.

Thép chịu tải trọng lặp

Khi thép chịu tải trọng lặp đi lặp lại nhiều lần (vài triệu lần), nó có thể bị ở ứng suất nhỏ hơn giới hạn bền. Ta gọi đó là sự mỏi của thép.

Sự hóa già của thép

Thép được đưa vào sử dụng, trải qua năm tháng, gió mưa cũng sẽ bị thay đổi tính chất.

Giới hạn chảy và giới hạn bền tăng lên, độ giãn và độ dai va đập giảm đi, thép trở nên giòn hơn.

Hiện tượng này gọi là sự hóa già của thép.

Nguyên nhân là trong các tinh thể ferit vẫn còn các chất C, N hòa tan. Các chất này dần dần tách ra và tạo nên các lớp cứng giữa các hạt ferit. 

Thép trở nên cứng hơn nhưng kém dẻo hơn, từ đó dẫn tới giòn hơn. 

Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ dương: Ở nhiệt độ t = 200 – 300 độ C, tính chất của thép thay đổi ít. Tuy nhiên, với nhiệt độ từ 300 – 330 độ C thì cấu trúc thép bắt đầu thay đổi. Thép trở nên giòn hơn và dễ bị đứt gãy.

Nhiệt độ âm: Ở nhiệt độ t = -45 ÷ -60 độ C thép trở sẽ trở nên rất giòn, dễ nứt.

Độ dai va đập

Trong xây dựng công trình, người kỹ sư còn phải tính toán thêm độ dai va đập của thép.

Quy cách thép cán dùng trong xây dựng

Nếu bạn chưa hiểu về quy cách thì mình sẽ giải thích trước.

Quy cách thép là những tiêu chí, những vấn đề liên quan, những yêu cầu cụ thể về mặt kỹ thuật mà một loại thép phải đạt được trước khi có thể xuất xưởng vào đời.

Việc xây dựng nhà kho, nhà xưởng thép tiền chế được thành công cũng nhờ những kết cấu thép. Gọi chung là kết cấu xây dựng. Kết cấu xây dựng được chế tạo từ các thép tấm, thép hình có nhiều loại kích thước khác nhau.

Thép cán nóng bao gồm các loại sau: thép góc; thép chữ I; thép chữ [; thép tấm, thép tròn, thép vuông, thép dẹt, thép ray.

Các quy cách thép hình được đề cập trong bài viết này đều được lấy theo TCVN.

Phân loại thép

Theo hình dạng, thép được sản xuất ra có hai loại: thép hình và thép tấm.

  • Thép tấm tức thép có hình dạng chữ nhật như bảng phấn của chúng ta hồi đi học. Độ dày của thép tấm dao động từ 12mm đến 400mm. Chiều dài và chiều ngang thì tùy loại (chứ không phải to như tấm bảng đâu nhé).
  • Khác với thép tấm, thép hình lại có một hình dạng nhất định nào đó: thép góc; thép chữ I; thép chữ [; thép tấm thép tròn; thép vuông; thép dẹt; thép ray.

Thép hình

Thép góc

Nói vui thì thép góc được tạo nên khi bẻ cong một tấm thép. 2 cạnh tạo nên một góc 90 độ.

Thép góc có 2 loại:

  • Đều cạnh như thế này ┗.
  • Không đều cạnh, với tỷ lệ hai cạnh khoảng 1:1,5 đến 1:2 (trông như chữ L). Trong đó có cả cấp chính xác khi chế tạo.

Ký hiệu thép góc như sau, ví dụ:

  • Thép góc đều cạnh kích thước 40 x 40 x 4 mm, cấp chính xác B ghi là L 40 x 40 x 4B TCVN 1656:1993.

    Thép góc đều cạnh gồm 50 loại tiết diện. Tiết diện vuông góc từ nhỏ nhất là L 20 x 20 x 3 đến lớn nhất là L 250 x 250 x 35.
  • Thép góc không đều cạnh kích thước 63 x 40 x 4 mm, cấp chính xác B ghi là L 63 x 40 x 4B TCVN 1657:1993. Trong đó, hai số trên là bề rộng cánh, số cuối là bề dày cánh, tính bằng mm.

    Thép góc không đều cạnh gồm 72 loại tiết diện. Tiết diện vuông góc từ nhỏ nhất là L30 x 20 x 3 đến lớn nhất là L200 x 150 x 25.

Đối với tiết diện thép góc là cánh có hai mép song song nhau, tiện cho việc cấu tạo liên kết. Chiều dài thanh thép góc được sản xuất từ 4m đến 13m.

Trong các công trình nhà khung thép tiền chế, thép góc thường được dùng làm:

  • Thanh chịu lực như thanh của dàn: dùng một thép góc hoặc ghép hai thép góc thành tiết diện chữ T, chữ thập, các thanh của hệ giằng,…
  •  Liên kết với các loại thép khác để tạo nên các cấu kiện tổ hợp như ghép với các bản thép thành tiết diện cột rỗng, tiết diện dầm chữ I.
Thép chữ I
Thép xây dựng chữ I
Thép chữ I

Theo TCVN 1655:1975, thép chữ I gồm có 23 loại tiết diện.

  • Chiều cao tấm thép dao động từ 100mm – 600mm.
  • Chiều dài từ 4m đến 13m.
  • Ký hiệu, ví dụ : I10 : Con số chỉ số hiệu của thép I, bằng chiều cao của nó tính ra cm.

Từ các số hiệu 18 đến 30, còn có thêm tiết diện phụ, cùng chiều cao nhưng cánh rộng và dày hơn, ký hiệu chữ a (ví dụ I20a).

Thép chữ I được dùng chủ yếu làm dầm chịu uốn hoặc làm cột.

Nhược điểm của thép chữ I là bản cánh hẹp và vắt chéo nên khó liên kết.

Thép chữ [
Thép xây dựng chữ C
Thép chữ C

Theo TCVN 1654:75, thép chữ [ gồm có 22 tiết diện. Có số hiệu từ 5 đến 40. Số hiệu chỉ chiều cao tính bằng cm của tiết diện, chiều cao từ 4 đến 13m. 

Ký hiệu: chữ [ kèm theo số hiệu. VD: [5 là số hiệu của thép chữ [ có chiều cao 50mm.
Từ số 14 đến 24 có thêm loại tiết diện phụ “a”. Cánh rộng hơn và dày hơn. Ví dụ: [22a.

Chiều dài thép chữ [: 4m – 13m.

Ưu điểm của thép chữ [ là có một mặt bụng phẳng và các cánh vươn rộng nên tiện liên kết với các cấu kiện khác.

Công dụng

Thép chữ [ được dùng làm dầm chịu uốn, đặc biệt hay dùng làm xà gồ mái chịu uốn xiên. Cũng hay được ghép thành thanh tiết diện đối xứng, dùng làm cột, làm thành dàn cầu.

Các loại thép hình khác

Ba loại mình liệt kê ở trên là 3 loại chính, được sử dụng nhiều.

Trong thực tế xây dựng còn dùng nhiều loại tiết diện khác, thích hợp cho từng công dụng riêng như:

  • Thép chữ I cánh rộng, có tỉ lệ bề rộng cánh trên bề cao b:h = 1:1,65 ÷ 1:2,5, chiều cao tiết diện h có thể lên tới 1 mét. Cánh có mép song song nên thuận tiện liên kết, cấu kiện dùng làm dầm hay cột đều tốt. Giá thành cao vì phải cán trên những máy cán lơn.
  • Thép ống có 2 loại : không đường hàn dọc và có đường hàn dọc.

    Thép ống có tiết diện đối xứng (thông qua tâm ở giữa). Vật liệu nằm xa trục trung hòa nên độ cứng tăng, chịu lực khỏe, chống rỉ sét tốt.

    Thép ống được dùng làm các thanh dàn, dùng làm kết cấu cột thép cao, có thể tiết kiệm vật liệu 25 – 30%.
  • Và rất nhiều thép có hình dạng khác như: thép chữ T, thép ray, thép vuông, thép tròn v.v…

Thép tấm

Thép tấm
Thép tấm

Thép tấm được sử dụng rộng rãi. Từ thép tấm, các thợ sắt, thợ hàn có thể tạo ra các loại tiết diện có hình dạng và kích thước bất kỳ.

Dựa vào chiều dày, thép tấm được phân thành những loại sau:

  • Thép tấm phổ thông: Bề dày 4mm – 60mm, rộng 160mm – 1050mm, chiều dài 6 – 12m. Thép tấm phổ thông có bốn cạnh phẳng nên sử dụng rất thuận tiện.
  • Thép tấm dày: Bề dày 4mm – 160mm, bề rộng 600mm – 3000mm (cấp 100mm), chiều dài 4m – 8m. Thép tấm dày có bề rộng lớn nên hay dùng cho kết cấu xây dựng.
  • Thép tấm mỏng: Bề dày 0,2mm – 4mm, rộng 600mm – 1400mm, chiều dài 1,2m – 4m. Dùng để tạo các thanh thành mỏng bằng cách dập, cán nguội, dùng lợp mái,…
  • Ngoài ra, còn có các loại thép tấm khác: thép giải, thép tấm mặt có vân hình sóng.

Nếu phía doanh nghiệp đang tìm một công ty gia công kết cấu thép, hãy liên hệ Hotline 0908.42.42.72 nhé!

Thép hình dập, cán nguội

Thép cán nguội là sản phẩm được hình thành từ quy trình cán nguội và nhiệt độ cán thường thấp và đôi khi nhiệt độ cán nguội có thể tương đương với nhiệt độ phòng.

Thép cán nguội được luyện từ lò ra, để nguội sau đó mới cán, dập theo hình dạng mong muốn (chứ không thực hiện khi ở nhiệt độ cao như thép cán nóng).

Đây là loại thép hình mới so với thép cán. Từ các tấm thép mỏng, dày 2mm – 16mm, mang dập, cán nguội mà thành.

Thép hình dập, cán nguội cũng có các loại tiết diện như thép cán nóng như: thép góc đều cạnh, thép góc không đều cạnh, thép chữ [, thép tiết diện hộp,… và rất nhiều loại khác.

Thép hình dập, uốn nguội có thành mỏng, nên nhẹ nhàng hơn nhiều so với thép cán nóng. Được dùng chủ yếu cho các loại kết cấu thép nhẹ, cho những cấu kiện chịu lực nhỏ nhưng cần độ cứng lớn.

Tuy nhiên, thép cán nguội là có sự cứng nguội ở những góc bị uốn, chống gỉ kém hơn.

Về Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN về thép cán nguội, bạn có thể tham khảo thêm về TCVN  6524:2006, TCVN 8993:2001 để có thêm thông tin nhé.

Một số công ty cung cấp thép xây dựng tại Việt Nam

Thép Hòa Phát

“Hòa Phát là một tập đoàn kinh doanh đa lĩnh vực, trong đó sản xuất thép và các sản phẩm liên quan chiếm tỷ trọng trên 80% doanh thu, lợi nhuận là lĩnh vực kinh doanh chủ lực của Tập đoàn.”

Về thép, tập đoàn Hòa Phát hiện đang cung cấp các sản phẩm như:

  • Phôi thép
  • Thép cuộn
  • Thép thanh
  • Thép cuộn cán nóng
  • Thép đặc biệt
  • Và các sản phẩm vệ thép khác

Thép Việt Nhật

Với tầm nhìn “trở thành Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam với Thép là lĩnh vực cốt lõi”, thép Việt Nhật vẫn vươn mình phát triển mỗi ngày.

Các sản phẩm công ty Thép Việt Nhật cung cấp bao gồm thép thanh vằn và phôi thép.

Thép Pomina

Được thành lập năm 1999, công ty Cổ phần thép Pomina có một chuỗi ba nhà máy luyện phôi và cán thép xây dựng (đặt ở Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu). Đó là một trong những nhà máy lớn nhất, hiện đại nhất trong khu vực phía Nam.

Công ty Cổ phần thép Pomina hiện đang cung cấp các sản phẩm thép chính như: thép cuộn, thép vằn và các loại thép khác.

Thép Việt Úc

“Công ty LDSX Thép VINAUSTEEL là doanh nghiệp liên doanh sản xuất thép xây dựng được thành lập vào năm 1994 theo Luật Đầu tư Nước Ngoài tại Việt Nam. Công ty được hình thành trên cơ sở tham gia góp vốn của 2 đối tác là Tập đoàn Đầu tư Công nghiệp Việt Nam (VII) đến từ Australia và Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP (VNSTEEL)”. Công ty có trụ sở tại Hải Phòng.

Các sản phẩm thép xây dựng chính của doanh nghiệp là thép trơn dạng cuộn, thép thanh xây dựng và các sản phẩm khác.

Thép xây dựng Hoa Sen

Được thành lập năm 2001, đến nay tập đoàn Hoa Sen đã có khoảng 500 chi nhánh/đại lý chính thức hoạt động trên khắp bản đồ Việt Nam.

Các dòng sản phẩm thép xây dựng chính của tập đoàn Hoa Sen đang cung cấp dòng sản phẩm Thép dày mạ kẽm với các sản phẩm chính như: xà gồ C, xà gồ Z, cán sóng đổ sàn, thép cắt tấm (phẳng) và các sản phẩm khác.

Xây dựng nhà kho, nhà xưởng thép tiền chế

Trên đây, công ty Nam Trung đã chia sẻ đến mọi người thép xây dựng, các loại thép xây dựng thường được sử dụng trong xây dựng các loại nhà xưởng, nhà kho.

Trong năm 2021 sắp tới, nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu tìm một công ty kết cấu thép để khảo sát, thiết kế và báo giá xây dựng nhà xưởng, nhà kho thép tiền chế. Hãy liên hệ công ty Nam Trung Cons qua số Hotline 0908.42.42.72 nhé!

Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế & Xây Dựng Nam Trung

  • Địa chỉ: 119 Lê Lợi, Phường Phú Mỹ, Thị xã Phú Mỹ
    Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Hotline: 0908 42 42 72
  • Số điện thoại bàn: (0254) 392 3988 / 392 3989
  • Phòng vật tư: 0908 57 32 72
  • E-mail: info@namtrungcons.com
  • Giờ làm việc: T2 – T7: 7:30 AM – 5:00 PM

By | 2020-11-10T14:02:22+07:00 November 9th, 2020|Ket cau thep|

Lấy Báo Giá

Gọi Ngay
error: